Bài viết 16
Lượt xem 2680


  • Trang
  • 1
  • 2
  • #12 MOD

    Cụm động từ 3 từ trong tiếng Anh

    - Đối với đa số các động từ ba từ, cụm danh từ đứng sau giới từ.
    + The government is to cut back on spending on the armed forces.
    Chính phủ sẽ phải cắt giảm ngân sách dành cho các lực lượng vũ trang.
    + He really looks up to his older brother.
    Anh ấy thực sự kính trọng anh trai mình.

    - Tuy nhiên, một số động từ ba từ có cụm danh từ ngay sau động từ. Cụm danh từ thứ hai sẽ đứng sau giới từ.
    + I helped Lucy on with her coat.
    Tôi giúp Lucy mặc áo khoác.
    + She tried to talk me out of the plan.
    Cô ấy cố thuyết phục tôi không thực hiện kế hoạch.

    Dưới đây là một số cụm động từ ba từ:

    - come up with = đưa ra, phát hiện ra, khám phá
    We need to come up with a solution soon.
    Chúng ta cần đưa ra giải pháp sớm.

    - get away with = thoát khỏi sự trừng phạt
    He robbed a bank and got away with it.
    Ông ta đã cướp nhà băng và đã thoát khỏi sự trừng phạt.
    - get on to = liên lạc với ai đó
    Can you get on to the suppliers and chase up our order?
    Anh có thể liên lạc được với các nhà cung cấp và đôn đốc họ làm nhanh yêu cầu của chúng ta không?

    - go in for = làm điều gì vì bạn thích nó
    I don’t really go in for playing football.
    Tôi thực sự không thích chơi bóng đá.

    - get round to = cần thời gian để làm gì
    I never seem to be able to get round to tidying up this room!
    Có vẻ như tôi chẳng bao giờ có thời gian để dọn dẹp căn phòng này!

    - go down with = bị ốm
    So many people have gone down with the flu this year.
    Quá nhiều người đã bị bệnh cúm trong năm nay.

    - go through with = làm điều bạn hứa sẽ làm, dù bạn không thực sự muốn
    She went through with the wedding, even though she had doubts.
    Cô ấy đã vẫn làm đám cưới, mặc dù cô ấy đã nghi ngờ.

    - live up to = sống theo, làm theo điều gì
    She’s living up to her reputation as a hard boss.
    Cô ấy làm theo cái tiếng của mình như một bà chủ khó tính.

    - look down on = coi thường
    He really looks down on teachers.
    Anh ta rất coi thường các giáo viên.

    - look up to = kính trọng, tôn kính
    She looks up to her father.
    Cô ấy kính trọng bố mình.

    - put down to = do, bởi vì
    The failure can be put down to a lack of preparation.
    Thất bại có thể là vì thiếu sự chuẩn bị.

    - put up with = khoan dung, tha thứ, chịu đựng
    She puts up with a lot from her husband.
    Cô ấy chịu đựng chồng mình rất nhiều.

    - stand up for = ủng hộ, bênh vực ai đó
    You need to stand up for your rights!

    Bạn cần phải bảo vệ quyền lợi của mình!


  • #13 MOD

    [Tiếng Anh] Từ viết tắt trong chat và nhắn tin tiếng Anh

    10X

    thanks

    143
    I love you

    2MI
    too much information

    2G2BT
    too good to be true

    2U2
    to you too

    411
    information

    ?
    I have a question

    !
    I have a comment

    @
    at

    AFAIK
    as far as I know

    AFK
    away from keyboard

    AIM
    Instant Messenger

    AKA
    also known as

    ASAP
    as soon as possible

    ATM
    at the moment

    AYK
    as you know

    B4N
    bye for now

    BBL
    be back later

    BBS
    be back soon

    BC/Bcoz
    because

    BCNU
    be seein' you

    BF
    boyfriend or best friend

    BFF
    best friends forever

    BFN/B4N
    bye for now

    BIF
    before I forget

    BOTOH
    but on the other hand

    BRB
    be right back

    BRT
    be right there

    BTW
    by the way

    CSL
    can't stop laughing

    COZ
    because

    CU
    see you

    CUL/CUL8R
    see you later

    CWUL
    chat with you later

    CYA
    see ya

    D8
    date

    DIKY?
    do I know you?

    DIY
    do it yourself

    DK
    don

    EOM
    end of message

    EZ
    easy

    F2F/FTF
    face-to-face

    F2T
    free to talk

    FAQ
    frequently asked questions

    FYA
    for your amusement

    FYI
    for your information

    G1
    good one

    G2G
    got to go

    GA
    go ahead

    GAL
    get a life

    GF
    girlfriend

    GGN
    gotta go now

    GJ
    good job

    GK
    good luck

    GR8/GRT
    great

    GTG
    got to go

    GW
    good work

    H8
    hate

    HAK/H&K
    hugs and kisses

    HAGD
    have a great day

    HAND
    have a nice day

    HT
    hi there

    HTH
    hope that helps!

    IAC
    in any case

    IAE
    in any event

    IC
    I see

    IDC
    I don't care

    IDK
    I don't know

    ILY
    I love you

    IM
    Instant Message

    IMA
    I might add

    IME
    in my experience

    IMHO
    in my humble opinion

    IMO
    in my opinion

    IMPOV
    in my point of view

    IOW
    in other words

    IRL
    in real life

    J4F
    just for fun

    JAM
    just a minute

    JAS
    just a second

    JIC
    just in case

    JK
    just kidding

    JTLYK
    just to let you know

    JW
    just wondering

    K
    Okay

    KIS
    keep it simple

    KIT
    keep in touch

    KWIM
    Know what I mean?

    L8
    late

    L8R
    later

    JIC
    just in case

    JK
    just kidding

    JTLYK
    just to let you know

    JW
    just wondering


    "Noob
    someone who is a novice or new to something

    NOYB
    none of your business

    NP
    no problem

    NRN
    no response necessary

    NW
    no worries

    OBO
    or best offer

    OBTW
    "o by the way"
    OIC
    "oh
    I see"
    OMG
    oh my g-d/goodness

    OST
    on second thought

    OTL
    out to lunch

    OTOH
    on the other hand

    OTP
    on the phone

    PCM
    please call me

    PD
    public domain

    PLS/PLZ
    please

    POV
    point of view

    PPL
    people

    RE
    regarding; in response to what you said

    ROTFL
    rolling on the floor laughing

    RL
    real life

    RSVP
    Respondez s

    RTM
    read the manual

    RUOK
    are you okay?

    Q
    question

    Sec
    wait a second

    SIT
    stay in touch

    SOS
    Help!

    SOZ
    sorry

    SWIM
    see what I mean?
    SYS
    see you soon

    TAFN
    that's all for now

    TBA
    to be announced

    TBD
    to be decided

    TBH
    to be honest

    THX/TNX
    thanks

    TIA
    thanks in advance

    TMB
    text me back

    TMI
    too much information

    TOY
    thinking of you
    TTFN
    ta ta for now

    TTTT
    to tell the truth

    TTYL/TTUL
    talk to you later

    TY
    thank you

    TYVM
    Thank you very much!

    U
    you

    U2
    you too

    UR
    your/you

    WB
    welcome back

    WDUM
    What do you mean?
    WDUT
    What do you think?

    W/E
    whatever

    WFM
    works for me

    WTG
    way to go

    WTH
    What the hell?

    WU
    What's up?

    XOXO
    hugs and kisses

    Y
    Why?

    YT
    You there?

    YW
    you are welcome

    ZZZ: tired or bored

    Cre :https://nguyendangdao.forum-pro.org/



  • #14 MOD

    Một số câu tiếng Anh thông dụng


    OK được rồi
    of course tất nhiên rồi
    of course not tất nhiên là không rồi

    that's fine được rồi
    that's right đúng rồi

    sure chắc chắn rồi
    certainly chắc chắn rồi
    definitely nhất định rồi
    absolutely nhất định rồi

    as soon as possible càng nhanh càng tốt

    that's enough thế là đủ rồi

    it doesn't matter không sao
    it's not important không quan trọng đâu
    it's not serious không nghiêm trọng đâu
    it's not worth it không đáng đâu

    I'm in a hurry mình đang vội
    I've got to go mình phải đi đây
    I'm going out mình đi ra ngoài bây giờ

    sleep well ngủ ngon nhé
    same to you! cậu cũng thế nhé!

    me too mình cũng vậy
    not bad không tệ

    I like ... mình thích…
    him anh ấy
    her cô ấy
    it nó

    I don't like ... mình không thích…
    him anh ấy
    her cô ấy
    it nó
    Thanks and apologies - Lời cảm ơn và xin lỗi

    thanks for your ... cám ơn cậu đã…
    help giúp đỡ
    hospitality đón tiếp nhiệt tình
    email gửi email

    I'm sorry mình xin lỗi
    I'm really sorry mình thực sự xin lỗi

    sorry I'm late xin lỗi mình đến muộn
    sorry to keep you waiting xin lỗi vì đã bắt cậu phải chờ đợi

    sorry for the delay xin lỗi vì đã trì hoãn
    great! tuyệt quá!
    come on! thôi nào!
    only joking! or just kidding! mình chỉ đùa thôi!
    bless you! (after a sneeze) chúa phù hộ cho cậu! (sau khi ai đó hắt xì hơi)
    that's funny! hay quá!
    that's funny, ... lạ thật,…
    that's life! đời là thế đấy!
    damn it! mẹ kiếp!
    Instructions - Chỉ dẫn

    come in! mời vào!
    please sit down xin mời ngồi!
    could I have your attention, please? xin quý vị vui lòng chú ý lắng nghe!

    let's go! đi nào!
    hurry up! nhanh lên nào!
    get a move on! nhanh lên nào!

    calm down bình tĩnh nào
    steady on! chậm lại nào!

    hang on a second chờ một lát
    hang on a minute chờ một lát
    one moment, please xin chờ một lát
    just a minute chỉ một lát thôi
    take your time cứ từ từ thôi

    please be quiet xin hãy trật tự
    shut up! im đi!
    stop it! dừng lại đi!

    don't worry đừng lo
    don't forget đừng quên nhé

    help yourself cứ tự nhiên
    go ahead cứ tự nhiên
    let me know! hãy cho mình biết!


  • #15 MOD

    "Thành ngữ tiếng Anh với các con số"

    One
    - at one time: thời gian nào đó đã qua
    - back to square one: trở lại từ đầu
    - be at one with someone: thống nhất với ai
    - be/get one up on someone: có ưu thế hơn ai
    - for one thing: vì 1 lý do- a great one for sth: đam mê chuyện gì
    - have one over th eight: uống quá chén
    - all in one, all rolled up into one: kết hợp lại
    - it's all one (to me/him): như nhau thôi
    - my one and only copy: người duy nhất
    - a new one on me: chuyện lạ
    - one and the same: chỉ là một
    - one for the road: ly cuối cùng trước khi đi
    - one in the eye for somone: làm gai mắt
    - one in a thousand/milion: một người tốt trong ngàn người
    - a one-night stand: 1 đêm chơi bời
    - one of the boy: người cùng hội
    - one of these days: chẳng bao lâu
    - one of those days: ngày xui xẻo
    - one too many: quá nhiều rượu
    - a quick one: uống nhanh 1 ly rượu

    Two
    - be in two minds: chưa quyết định được
    - for two pins: xém chút nữa
    - in two shakes: 1 loáng là xong
    - put two and two together: đoán chắc điều gì
    - two bites of/at the cherry: cơ hội đến 2 lần
    - two/ten a penny: dễ kiếm được

    Other numbers
    - at sixs and sevens: tình rạng rối tinh rối mù
    - knock somone for six: đánh bại ai
    - a nine day wonder: 1 điều kỳ lạ nhất đời
    - a nine-to-five job: công việc nhàm chán
    - on cloud nine: trên 9 tầng mây
    - dresses up to the nines: ăn mặc bảnh bao
    - ten to one: rất có thể

    - nineteen to the dozen: nói huyên thuyên

    Nguồn :sưutầm


  • #16 MOD

    những từ ghép tiếng anh

    Những từ tiếng Anh ghép (compound word) được lắp ghép từ hai hoặc nhiều từ tiếng Anh riêng biệt. Bạn có thể kết hợp những danh từ, ví dụ: a flatmate (bạn cùng phòng), những tính từ, ví dụ: lovesick (tương tư), những động từ, ví dụ: jump-start (khởi động).


    Đôi khi từ ghép trở thành một từ

    Những danh từ ghép được viết thành một từ như “blackbird” (con sáo), “whiteboard” (bảng trắng), “bathroom” (phòng tắm) .v.v… thường là những từ có hai âm tiết. Những từ đơn lẻ thành phần của chúng thường là những từ một âm tiết.

    flatmate (noun)
    lovesick (adjective)
    Đôi khi từ ghép là hai từ

    tourist guide (noun) : hướng dẫn viên du lịch
    travel agent (noun) : nhân viên đại lý du lịch
    Đôi khi từ ghép có dấu nối ở giữa

    low-paid (adjective) : được trả lương lao động thấp
    film-goer (noun) : người đi xem phim
    Ghi chú: Không có những luật rõ ràng cách phân loại những từ ghép nhưng sách từ điển sẽ nói rõ cho bạn biết. Bạn cũng có thể tự tìm hiểu bằng cách ghi chú những từ ghép mà bạn vừa khám phá được và phân loại của chúng.

    Thông thường, trọng âm được nhấn vào từ đầu tiên.

    Trọng âm của những danh từ ghép thường rơi vào âm tiết đầu tiên. Đây là điểm khác biệt giữa danh từ ghép và hiện tượng các từ đơn lẻ được kết hợp để bổ nghĩa cho nhau.

    a BLACKbird and a black BIRD (con chim sáo và con chim màu đen)
    Hay: a WHITEboard and a white BOARD
    Tuy nhiên vẫn có những ngoại lệ như “bus stop” (điểm dừng xe buýt) không hề đuợc viết liền, “drop-out/ dropout” (kẻ bỏ học, học sinh bỏ học) được viết theo cả hai cách hay “stepmother” (mẹ kế) lại được viết liền thành một từ. Vì vậy, không gì có thể thay thế một cuốn từ điển tốt trong trường hợp này vì không phải danh từ ghép nào trong tiếng Anh cũng tuân thủ những nguyên tắc này.

    Nguồn: ucan.vn



  • Trang
  • 1
  • 2

Bài viết 16
Lượt xem 2680